Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-(으)ㄴ/는걸요

Trung cấp · TOPIK IICụm ngữ phápCác dạng: -는걸요 · -ㄴ걸요 · -은걸요

(cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc thể hiện người nói nói như thể cảm thán về sự việc mới biết được.

Ý nghĩa

  1. 1

    đấy, quá, lắm

    (cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc thể hiện người nói nói như thể cảm thán về sự việc mới biết được.

    (두루높임으로) 말하는 사람이 새롭게 알게 된 사실을 감탄하듯이 말함을 나타내는 표현.

  2. 2

    đấy, mà

    (cách nói kính trọng phổ biến) Cấu trúc dùng khi nói như thể giải thích chủ trương hay suy nghĩ của mình hoặc đề cập đến căn cứ đó.

    (두루높임으로) 자신의 생각이나 주장을 설명하듯 말하거나 그 근거를 댈 때 쓰는 표현.

Câu ví dụ

  • Anh có ô không? Bên ngoài đang mưa đấy.

  • Cái áo sơ mi này chắc sẽ vừa với Minjun đấy.

  • Đừng vội quá. Xem đồng hồ thì vẫn còn những 30 phút cơ mà.

  • Minjun à, Jisu làm gì trong phòng mà mẹ về cũng không ra?

    Mẹ ơi, chị Jisu đâu có ở trong phòng.

  • Mình ơi, giấy tờ công ty em cất đâu rồi?

    Cất đâu mà cất. Vẫn ở nguyên đây mà.

  • Anh làm xong hết việc rồi mới tan làm à?

    Thưa trưởng phòng, việc đó đã quyết định làm xong trước ngày mai mà ạ.