Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-고서

Trung cấp · TOPIK IIĐuôiCác dạng: -고서

Vĩ tố liên kết thể hiện nhấn mạnh vế trước xảy ra trước vế sau hoặc trở thành lí do hay nguyên nhân của về sau.

Ý nghĩa

  1. 1

    rồi, nên

    Vĩ tố liên kết thể hiện nhấn mạnh vế trước xảy ra trước vế sau hoặc trở thành lí do hay nguyên nhân của về sau.

    앞에 오는 말이 뒤에 오는 말보다 앞서 일어났거나 뒤에 오는 말의 이유나 원인이 되었음을 강조하여 나타내는 연결 어미.

  2. 2

    thì

    Vĩ tố liên kết thể hiện sự việc mà vế trước diễn đạt trở thành điều kiện để thiết lập vế sau.

    뒤에 오는 말이 성립하려면 앞에 오는 말이 나타내는 사실이 조건이 됨을 나타내는 연결 어미.

  3. 3

    mà lại, mà

    Vĩ tố liên kết thể hiện vế trước và vế sau là những sự việc trái ngược.

    앞에 오는 말과 뒤에 오는 말이 서로 반대되는 사실임을 나타내는 연결 어미.

Câu ví dụ

  • Seunggyu ăn trưa xong thì đang nghỉ một lát.

  • Tôi rất thích bức tranh này nên đã trả giá cao để mua về.

  • Nghe tin hành khách đều an toàn, Jisu mới yên tâm.

  • Hôm qua Yumin cũng đến à?

    Ừ. Cậu vừa về là cậu ấy đến ngay.

  • Không thể hái hoa hồng mà không bị gai đâm.

  • Đã nói dối rồi thì làm sao có thể đường hoàng được?