은/는 물론
Cấu trúc thể hiện toàn bộ nội dung của câu đương nhiên như vậy, bao gồm cả từ đứng trước.
Ý nghĩa
- 1
không những… mà cả
Cấu trúc thể hiện toàn bộ nội dung của câu đương nhiên như vậy, bao gồm cả từ đứng trước.
앞에 오는 말을 포함하여 전체 문장의 내용이 당연히 그러함을 나타내는 표현.
Câu ví dụ
Trình duyệt của bạn chưa có giọng đọc tiếng Hàn nên không phát được âm thanh.
Tôi đã làm xong hết, không chỉ dọn bàn mà cả dọn phòng.
Tôi học nấu món Hàn nên không chỉ bulgogi mà còn làm được cả bánh xèo hành.
Cuốn sách này là truyện cổ tích mà không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng đọc thấy hứng thú.
Seunggyu à, con làm xong bài tập rồi mới chơi đấy chứ?
Đương nhiên rồi ạ. Không chỉ bài tập mà con còn chuẩn bị bài trước rồi.
Quán này nổi tiếng đồ ăn ngon nên không chỉ cuối tuần mà cả ngày thường cũng đông khách.
Ở trung tâm thành phố, không chỉ giờ cao điểm mà cả ban ngày đường cũng hay tắc.