Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-더니

Trung cấp · TOPIK IIĐuôiCác dạng: -더니

Vĩ tố liên kết thể hiện sự việc hay tình huống nào đó diễn ra tiếp theo sau sự việc hay tình huống quá khứ.

Ý nghĩa

  1. 1

    rồi, nên

    Vĩ tố liên kết thể hiện sự việc hay tình huống nào đó diễn ra tiếp theo sau sự việc hay tình huống quá khứ.

    과거의 사실이나 상황에 뒤이어 어떤 사실이나 상황이 일어남을 나타내는 연결 어미.

  2. 2

    mà, nên

    Vĩ tố liên kết thể hiện việc có sự việc mới khác với sự việc biết được do trải nghiệm trong quá khứ.

    과거에 경험하여 알게 된 사실과 다른 새로운 사실이 있음을 나타내는 연결 어미.

  3. 3

    còn, nên

    Vĩ tố liên kết thể hiện việc có sự việc khác nữa có liên quan tới sự việc nào đó trong quá khứ.

    과거의 어떤 사실에 대하여 그와 관련된 또 다른 사실이 있음을 나타내는 연결 어미.

  4. 4

    thế mà, thế nhưng

    Vĩ tố kết thúc câu ám chỉ sự hồi tưởng lại điều biết được do trải nghiệm trực tiếp trong quá khứ đồng thời ở hiện tại có tình huống đối lập với nó.

    과거에 직접 경험하여 알게 된 일을 회상하면서 현재는 그와 대조되는 상황이 있음을 암시하는 종결 어미.

Câu ví dụ

  • Trời u ám rồi mưa xuống.

  • Ăn nhiều cơm nên no bụng.

  • Dùng máy tính lâu nên bị đau đầu.

  • Seunggyu à, dáng đi của cậu trông có vẻ khó khăn sao ấy.

    Hôm qua lâu lắm mới chạy bộ nên đau chân ấy mà.

  • Sáng thì tuyết rơi, giờ trời lại quang đãng.

  • Minjun mới lúc nãy còn ngủ, giờ đã học bài rồi à?