-았/었더라면
Cấu trúc dùng khi giả định trái ngược với tình huống quá khứ để diễn tả hiện tại không như vậy.
Ý nghĩa
- 1
nếu như, giả sử
Cấu trúc dùng khi giả định trái ngược với tình huống quá khứ để diễn tả hiện tại không như vậy.
현재 그렇지 않음을 표현하기 위해 과거 상황과 반대되는 가정을 할 때 쓰는 표현.
- 2
giá mà, giá như
Cấu trúc thể hiện sự ân hận hay tiếc nuối đối với việc đã xảy ra.
이미 일어난 일에 대한 후회나 아쉬움을 나타내는 표현.
Câu ví dụ
Trình duyệt của bạn chưa có giọng đọc tiếng Hàn nên không phát được âm thanh.
Nếu chúng ta gặp nhau sớm hơn một chút thì sẽ ra sao nhỉ?
Nếu lúc đó cậu không giúp mình thì mình đã chết đói rồi.
Nếu mũi của Cleopatra thấp hơn một chút thì lịch sử đã thay đổi.
Quán này trông xập xệ mà đồ ăn ngon thật.
Đúng thế. Quán nhỏ quá, nếu không để ý kỹ thì suýt nữa đã đi qua mất rồi.
Giá mà lúc đó tôi nhịn thêm chút nữa thì tốt biết mấy.
Nếu đến sớm một tuần thì đã có thể ngắm hoa anh đào nở rộ.