Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-는 탓

Trung cấp · TOPIK IICụm ngữ phápCác dạng: -는 탓 · -ㄴ 탓 · -은 탓

Cấu trúc thể hiện vế trước là nguyên nhân hoặc duyên cớ phát sinh hiện tượng có tính phủ định ở sau.

Ý nghĩa

  1. 1

    do, vì, bởi

    Cấu trúc thể hiện vế trước là nguyên nhân hoặc duyên cớ phát sinh hiện tượng có tính phủ định ở sau.

    앞에 오는 말이 뒤의 부정적인 현상이 생겨난 원인이나 까닭임을 나타내는 표현.

Câu ví dụ

  • Tại ăn vặt nhiều nên cứ tăng cân mãi.

  • Tại trời đột nhiên mưa to nên buổi dã ngoại của bọn trẻ bị hoãn.

  • Tại Jisu ăn uống kén chọn, không ăn đủ chất nên vóc người khá nhỏ.

  • Nhà hàng đó phục vụ tốt, giá rẻ nhưng tại đồ ăn không ngon nên ít khách.

  • Dù có diễn viên nổi tiếng tham gia, bộ phim đó vẫn thất bại về doanh thu, hoàn toàn là tại nó nhạt nhẽo.

  • Anh Seunggyu, dù khách có phàn nàn thì anh cũng phải tiếp đón niềm nở.

    Vâng, xin lỗi chị. Tại tôi chưa có kinh nghiệm làm thêm nên đã mắc lỗi.