Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-(으)러 vs -(으)려고

Sơ cấp · TOPIK I

Cả hai đều chỉ mục đích "để". -(으)러 chỉ đi với động từ di chuyển ở vế sau (가다, 오다, 다니다); -(으)려고 đi với mọi động từ nhưng không dùng với mệnh lệnh, rủ rê.

-(으)러Vĩ tố liên kết thể hiện mục đích của động tác đi hoặc đến.-(으)려고Vĩ tố liên kết thể hiện có ý đồ hay tham vọng sẽ thực hiện hành động nào đó.

Mẹo phân biệt

  • Vế sau là 가다/오다/다니다/나가다…: dùng -(으)러 (책을 빌리러 도서관에 가요).
  • Vế sau là động từ khác (운동하다, 배우다, 모으다…): chỉ dùng -(으)려고.
  • Vế sau là mệnh lệnh, rủ rê: dùng -(으)러 (밥 먹으러 갑시다), không dùng -(으)려고.
  • -(으)려고 하다 còn có nghĩa "định…" hoặc "sắp…" (막 나가려고 했어요).
  • Cả hai chỉ gắn với động từ, không gắn với tính từ.

Câu ví dụ

  • -(으)러

    Tôi đến thư viện để mượn sách.

  • -(으)려고

    Tôi tập thể dục mỗi ngày để giảm cân.

  • 살을 빼러 매일 운동해요.

    Sai

    Tôi tập thể dục để giảm cân. [Sai: vế sau không phải động từ di chuyển nên phải dùng -(eu)ryeogo]

  • -(으)러

    Cùng ra ngoài ăn trưa nào.

  • -(으)려고

    Tôi đang học tiếng Hàn để xin việc ở công ty Hàn Quốc.

Dễ nhầm với

← Tất cả các cặp dễ nhầm