Bỏ qua đến nội dung
hanmal – Trang chủ

-아/어 있다 vs -아/어 놓다, -아/어 두다

Trung cấp · TOPIK II

Cả hai đều chỉ trạng thái kết quả còn lưu lại. -아/어 있다 đi với nội động từ/bị động và chỉ mô tả trạng thái; -아/어 놓다 (hoặc -아/어 두다) đi với tha động từ, nhấn mạnh ai đó đã làm sẵn và giữ nguyên kết quả, thường có mục đích.

-아/어 있다Cấu trúc thể hiện trạng thái mà từ ngữ phía trước diễn đạt được tiếp tục.-아/어 놓다, -아/어 두다Cấu trúc thể hiện việc kết thúc hành động mà từ ngữ phía trước thể hiện và duy trì kết quả ấy.

Mẹo phân biệt

  • Mô tả trạng thái (không nói ai làm): nội động từ/bị động + -아/어 있다 (문이 열려 있어요).
  • Nói ai đó đã làm trước và để nguyên: tha động từ + -아/어 놓다 (제가 문을 열어 놓았어요).
  • Chuẩn bị sẵn cho việc sau: -아/어 놓다/두다 (손님이 오기 전에 음식을 만들어 놓았어요).
  • Cặp hay gặp: 열어 놓다 ↔ 열려 있다, 켜 놓다 ↔ 켜져 있다, 걸어 놓다 ↔ 걸려 있다.
  • -아/어 놓다 đi với 을/를 (tân ngữ); -아/어 있다 đi với 이/가 (chủ ngữ).

Câu ví dụ

  • -아/어 있다

    Cửa sổ lớp học đang mở.

  • -아/어 놓다, -아/어 두다

    Tôi đã mở sẵn cửa sổ để cho thoáng khí.

  • -아/어 놓다, -아/어 두다

    Tôi đã nấu sẵn đồ ăn trước khi khách đến.

  • -아/어 있다

    Trên tường có treo ảnh gia đình.

  • 창문이 열어 놓았어요.

    Sai

    Cửa sổ đã được mở. [Sai: -a/eo nota cần tân ngữ (người làm mở cửa sổ); muốn tả trạng thái thì dùng dạng bị động + -a/eo itda]

Dễ nhầm với

← Tất cả các cặp dễ nhầm